We'd like to give a shout out for Thao Ho and Truc Nguyen, who are students in Andrea Cascia's classes at San Diego USD's Crawford Invention Design Educational Academy in San Diego, California, for translating our glossary into Vietnamese. Thank you!


A
Anti-virus software
(phần mềm chống virut)
Phần mềm ngăn chặn chương trìnhđộc hại hoặc làm phá huỷ máy tính ca bạn


Avatar
(sự hiện thân)
Hình ảnh đại diện cho chính bạn trên mạng

B
Boundaries
(ranh giới)
Giới hạn vật lý, cảm xúc và tinh thần chúng ta thiết lập để bảo vệ mình đang được chế tác, sử dụng, hoặc bị tổn hại bởi những người khác


Bully
(bắt nạt)
Một người nào đó hành động một cách hung hăng, thù địch hay làm tổn thương cho người khác


Bystander
(người ngoại cuộc)
là những người chứng kiến các hành động của kẻ bắt nạt và các phản ứng của nạn nhân mà không hành động gìnhững người chứng kiến các hành động của kẻ bắt nạt và các phản ứng của nạn nhân mà không hành động gì

C
Citation, cite, citing
(trích dẫn)
Một tài liệu tham khảo đặt tên là nguồn gốc của thông tin cụ thể đã được sử dụng


Citizenship
(quyền công dân)
Trở thành một thành viên, hỗ trợ cộng đồng và quóc gia của bạn. Công dân có quyền và trách nhiệm


Copyright
(bản quyền)
Bản quyền là quyền hợp pháp của chủ sở hữu để tái sản xuất, hiển thị, truyền tải, thực hiện, và sửa đổi một công việc cũng như quyền công khai thực hiện một bản ghi âm bằng cách truyền kỹ thuật số. Một tác phẩm được tự động bản quyền tại thời điểm tạo ra, miễn là nó tồn tại trong một hình thức cố định hữu hình. Bạn không cần phải sử dụng các biểu tượng © cho một công việc bởi bản quyền


Creative commons
(sáng tạo chung)
Giấy phép “sáng tạo chung” cho phép bạn quyết định nhưng người khác có thể sử dụng công việc của bạn. Giấy phép “sáng tạo chung” cho phép bạn giữ bản quyền của bạn, nhưng cũng cho phép người khác sao chép và phân phối công việc của bạn cung cấp họ đưa cho bạn tính dụng và các điều kiện của bạn chỉ định


Cyber-bullying
(sư áp bức không gian mạng)
Việc sử dụng phương tiện truyền thông kĩ thuật số như internet và điện thoại di động cố ý liên tục làm tổn thương, quấy rồi hoặc gây rắc rối cho người khác

D
Digital identity/footprint
(căn cước)
Những thông tin trực tuyến của một người, mà được cung cấp bởi người đó hoặc người khác.


Downloading
(tải về)
Là quá trình tải những tập tin từ internet về máy tính của bạn. Tải về có thể chứa phần mềm độc hại. Hãy coi chừng!

E
Emoticon
(biểu tượng cảm xúc)
Một biểu tượng mặt người đơn giản, đôi khi sống động, mà biểu thị một cảm xúc.


Empathy
(sự đồng cảm)
Là sự thông cảm với những gì người khác cảm thấy hoặc trải qua.

F
Fair use
(sử dụng hợp lý)
Sử dụng hợp lý là ý tưởng rằng tài liệu bản quyền có thể được trích dẫn mà không cần phải cho phép hoặc thanh toán cho nguồn gốc, cung cấp một trích dẫn rõ ràng và các tài liệu được trích dẫn là hợp lý ngắn gọn.


Firewall
(tường lửa)
Một bức tường lửa phần cứng hoặc phần mềm ngăn chặn hoặc lọc một số loại lưu lượng truy cập mạng tới máy tính của bạn.


Flame
(ngọn lửa)
Một tin nhắn mang tính củng cố tinh thần mà bạn gửi đến những người khác trên internet.

G
Grooming
(chải chuốt)
Là kỹ thuật được sử dụng để dụ dỗ trẻ em.

H
Hacker
(hacker)
Là một người truy cập thông tin máy tính mà không được phép.


Harassment
(quấy rối)
Làm phiền một người nào đó nhiều lần. Ví dụ, nguyền rủa, hoặc chế giễu một người nào đó trực tuyến.


Hardware
(phần cứng)
Một thuật ngữ cho các thiết bị máy tính thực tế và máy móc hoặc các bộ phận liên quan đến máy tính.

I
Identity theft
(sự ăn trộm căn cước)
Một tội ác mà xảy ra khi người nào đó có thông tin cá nhân ( vd: thẻ tín dụng, số quỹ an ninh xã hội, những số tài khoản) của người khác, thông thường dùng để trộm tiền.

.

Intellectual property
(sở hữu trí tuệ)
Sở hữu trí tuệ được thể hiện qua nghệ thuật, sách, những phát minh, tạp chí, phim, âm nhạc, những sự kiện, những báo cáo, phần mềm, những truyện được tạo ra bởi bạn hay bởi những người (cái) khác..

J
Jeopardize, jeopardizing
(gây nguy hiểm)
Gây nguy hiểm là đặt cái gì đó vào nguy hiểm, ví dụ như là làm xấu danh tiếng hay lấy dấu chân của một ai đó.

K
Keyword
(từ khóa)
Một từ bạn sử dụng khi tìm kiếm thông tin (vd: từ ngữ dùng để đánh vào google, yahoo...)

L
Listserve
(danh sách phục vụ)
Một danh sách trực tuyến cho phép những người sử dụng gửi e-mail (thư điện tử) tới một địa chỉ, nơi những thông báo được sao chép và gửi cho tất cả những người trên danh sách.

M
Malicious
(hiểm độc)
Cố ý gây ra thiệt hại tới người nào đó hay cái gì đó.


Malware
(mối độc hại, virut)
Thay thế cho phần mềm hay mã hiểm độc, mà bao gồm bất kỳ mã có hại nào: trojans, worms, spyware, adware (tơ-roa, giun, phần mềm gián điệp, phần mềm quảng cáo) nó được thiết kế nhằm gây hư hại máy tính hay tập hợp thông tin..


Media literacy
(khả năng biết viết và đọc phương tiện truyền thông)
Khả năng để truy nhập, phân tích, ước lượng và tạo ra phương tiện, dụng cụ trong nhiều hình thức

N
Netiquette
(nghi thức mạng)
Sự nhã nhặn, tính trung thực và sự thực hành lịch trên mạng - bộ phận quan trọng của công quyền dân số!

O
Open source
(nguồn mở)
Mã lập trình với sự hạn chế hoặc không có sự hạn chế của bản quyền, cho phép bạn sửa đổi hợp pháp và chia sẻ phần mềm lập trình.

P
Password
(mật khẩu)
Từ bí mật mà bạn sử dụng khi đăng nhập vào internet hoặc dịch vụ trực tuyến giúp xác nhận danh tính của bạn.


Perpetrator
(thủ phạm)
Một từ đồng nghĩa với từ kẻ bắt nạt


Phishing
(lừa đảo)
Một trò chơi con mà bọn lừa đảo dùng để thu thập thông tin cá nhân từ người dùng mà không bị nghi ngờ. Các e-mail sai thường trông đáng ngạc nhiên hợp pháp, và ngay cả các trang web mà bạn được yêu cầu nhập thông tin của bạn có thể trông như thật. Tuy nhiên, các url trong lĩnh vực địa chỉ có thể cho bạn biết nếu các trang bạn đã được hướng đến là hợp lệ hay không.


Piracy, pirating
(sự ăn cướp)
Hành vi trộm cắp tài sản trí tuệ - nói cách khác, ăn cắp những gì không thuộc về bạn.


Plagiarism
(sự đạo văn)
Đạo văn được sử dụng từ người khác hoặc những ý tưởng và sử dụng chúng như là của riêng bạn
.

Precautions
(sự đề phòng)
Những hành động được thực hiện trước để bảo vệ chống lại mối nguy hiểm có thể, thất bại, hoặc chấn thương, 1 sự đề phòng


Predator
(thú ăn thịt)
Một người hay sử dụng những lời nói dối, sự bí mật, hay hành động lén lút để tiếp cận người khác và có thể dễ dàng làm hại họ. Thông thường là một người lớn.


Privacy
(sự riêng tư)
Quyền của bạn để xác định những thông tin nào bạn muốn người khác biết về bạn


Psa (public service announcement )
(thông cáo công sở)
Một video ngắn từ 30-90 giây nhằm tìm cách thông báo hoặc giáo dục công chúng về một sức khoẻ quan trọng hoặc ván đề an toàn

S
Search engine
(công cụ tìm kiếm)
Một chương trình tìm kiếm thông tin trên web bằng cách tìm kiếm các từ khoá cụ thể.


Sexting
(tình dục)
Là những tin nhắn như văn bản, hình ảnh, hoặc một đoạn phim mang tính khêu gợi tình dục được gởi qua điện thoại di động


Software patches
(phần mềm sửa lỗi)
Là một phần mềm có thể nâng cấp (bổ sung thêm nhiều tính năng hơn), sửa chữa lỗi, quá trình điều khiển phần cứng mới hoặc để giải quyết các vấn đề mới như vấn đề an ninh hay sự ổn định.


Spyware
(phần mềm gián điệp)
Là phần mềm trên máy tính thu thập các thông tin từ máy tính của bạn mà bạn không biết

T
Tolerance
(sự chịu đựng)
Sự chịu đựng là coi trọng những người khác với bạn.


Trojan horse
(ngựa thành troie)
Tương tự tới thần thoại người hy lạp, ngựa thành troie là những chương trình phần mềm được che giấu bên trong những chương trình bình thường, như trò chơi, đĩa tiện ích, và thâm chí là những chương trình kháng virut. Nhưng nếu nó hoạt động, thì những phầm mềm trên có thể làm hư hại đến máy tính của bạn.

U
Upload
(nạp dữ liệu)
Quá trình mà một cá nhân nào đó có thể gửi/dán/nạp dữ liệu một hồ sơ tới internet.


Upstander
(đứng thẳng)
Một người trung thực là người thi hành biện pháp để ngừng những hành vi áp bức hay hành vi không thích hợp khác

V
Victim
(nạn nhân)
Một người bị tổn thương do người khác


Virus
(Virut)
Lây lan trên toàn máy tính của bạn phá hủy các tập tin, thay đổi dữ liệu, xoá, phá huỷ tất cả bộ nhớ của bạn, hoặc làm bất cứ điều gì có thể với một chương trình máy tính. Virus chỉ thiệt hại phần mềm, chứ không phải phần cứng.

W
Worm
(con sâu)
Một con sâu máy tính là một loại virus sao chép chính nó, nhưng không thay đổi bất kỳ tập tin trên máy tính của bạn. Tuy nhiên, sâu có thể nhân lên rất nhiều lần và bạn sẽ mất tất cả các bộ nhớ có sẵn trong máy tính của bạn hay không gian đĩa cứng.